Các điều kiện kinh doanh, danh mục sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng theo Nghị định số 332/2026/NĐ-CP, ngày 19/8/2026
Nghị định số 332/2026/NĐ-CP (ban hành ngày 19/8/2026) quy định về hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng:
1. Danh mục Sản phẩm An ninh mạng (4 Nhóm chính)
Danh mục sản phẩm an ninh mạng thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện bao gồm:
Nhóm 1 - Kiểm tra, đánh giá an ninh mạng: Phần cứng/phần mềm dùng để rà quét, phân tích cấu hình, dữ liệu nhật ký của hệ thống thông tin, thiết bị điện tử nhằm phát hiện lỗ hổng và đánh giá rủi ro.
Nhóm 2 - Giám sát an ninh mạng: Sản phẩm giám sát, phân tích lưu lượng/địa chỉ mạng và nhật ký theo thời gian thực để cảnh báo nguy cơ bất thường.
Nhóm 3 - Chống tấn công, xâm nhập: Sản phẩm ngăn chặn các hành vi tấn công vào hệ thống thông tin.
Nhóm 4 - Sản phẩm có tính an ninh cao & đặc thù:
-Bí mật thu thập thông tin trên không gian mạng/thiết bị điện tử.
-Chế áp thông tin mạng chuyên dụng (chèn, gây nhiễu, phá đường truyền Internet không dây).
-Pháp y số và điều tra số (trích xuất, phục hồi, phân tích dữ liệu điện tử, giám định kỹ thuật số).
-Chế áp hệ thống mạng (thay đổi/chế áp hoạt động của mạng viễn thông, Internet, CSDL, phương tiện điện tử).
-Che giấu địa chỉ IP thật của thiết bị qua máy chủ kết nối từ xa.
2. Danh mục Dịch vụ An ninh mạng (8 Loại dịch vụ)
-Dịch vụ kiểm tra, đánh giá an ninh mạng (rà quét, phân tích lỗ hổng và rủi ro).
-Dịch vụ bảo mật thông tin không sử dụng mật mã dân sự.
-Dịch vụ tư vấn an ninh mạng (tư vấn triển khai, thiết kế giải pháp).
-Dịch vụ giám sát an ninh mạng (phân tích lưu lượng/nhật ký hệ thống real-time).
-Dịch vụ ứng cứu sự cố an ninh mạng.
-Dịch vụ khôi phục dữ liệu.
-Dịch vụ phòng ngừa, chống tấn công mạng.
Nhóm dịch vụ an ninh mạng khác, bao gồm:
-Nền tảng kết nối chuyên gia/cộng đồng bảo vệ an ninh mạng & dữ liệu.
-Dịch vụ huấn luyện, diễn tập an ninh mạng.
-Dịch vụ che giấu địa chỉ IP thật.
-Nền tảng tiếp nhận báo cáo, săn tìm lỗ hổng bảo mật (Bug Bounty).
3. Điều kiện Kinh doanh, Sản xuất, Xuất nhập khẩu
Điều kiện chung (Điều 6)
Tổ chức/Doanh nghiệp: Thành lập theo pháp luật Việt Nam. Doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài phải còn thời hạn đầu tư tại Việt Nam nhiều hơn 05 năm tính từ ngày cấp phép.
Nhân sự quản lý: Người đại diện/quản lý không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không có tiền án chưa xóa về các tội xâm phạm an ninh quốc gia/tội cố ý; người nước ngoài phải có cư trú, lao động hợp pháp.
Nhân sự kỹ thuật & Cơ sở vật chất: Nhân sự phụ trách kỹ thuật phải có trình độ đại học trở lên hoặc có chứng chỉ chuyên ngành liên quan (ANM, ATTT, CNTT, Điện tử viễn thông); có cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp.
Điều kiện cụ thể đối với Sản xuất & Xuất nhập khẩu (Điều 7)
Phải có chủng loại, quy mô phù hợp với chiến lược phát triển ngành công nghiệp an ninh mạng; có phương án kinh doanh chi tiết và phương tiện kiểm định/bảo quản chất lượng.
Quy định đặc thù đối với sản phẩm Nhóm 4 (An ninh cao): Chỉ dành riêng cho các tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc các đơn vị có hợp đồng/văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng từ cơ quan có thẩm quyền của hai Bộ này.
Hoạt động xuất nhập khẩu bắt buộc phải có mục đích, đối tượng sử dụng rõ ràng và cam kết không gây phương hại đến an ninh quốc gia.
4. Quy trình Cấp phép Xuất khẩu, Nhập khẩu (Điều 13)
Tiêu chí | Quy định chi tiết |
|---|
Cơ quan cấp phép | Bộ Công an |
Đối tượng áp dụng | Các sản phẩm thuộc Danh mục Phụ lục II (kèm mã HS) |
Thời hạn Giấy phép | 02 năm (cấp theo từng lô xuất nhập khẩu) |
Điều kiện hồ sơ | Doanh nghiệp có Giấy phép kinh doanh ANM còn hiệu lực; sản phẩm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật (quốc tế hoặc Việt Nam); có tài liệu chứng minh mục đích/đối tượng sử dụng rõ ràng. |
Hồ sơ gồm | Văn bản đề nghị (Mẫu số 04 - Phụ lục I), chứng nhận tiêu chuẩn kỹ thuật, văn bản chứng minh mục đích/đối tượng sử dụng (hợp đồng thương mại, tài liệu nghiên cứu/bảo hành). |
Thời gian xử lý | 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Trường hợp từ chối sẽ có văn bản thông báo rõ lý do theo Mẫu số 12 - Phụ lục I). |